Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
Direct English translation
Hands that work, jaws that chew; hands folded, mouth slack.
Equivalent English version
He who does not work, neither shall he eat
Giải thích tiếng Việt
Chỉ người chăm chỉ lao động mới có cái ăn, còn kẻ lười biếng, khoanh tay không làm thì phải thiếu thốn. Câu này dùng để đề cao lao động và nhắc nhở không nên ỷ lại.
English explanation
Only those who work get to eat, while those who sit idle go without. It is used to praise diligence and to warn against laziness and dependence.